 |
| |
Tựa bài |
|
Bài học |
|
Kiến thức trọng tâm |
 |
 |
Có lẽ tôi nên thôi khuyên bảo mọi người. |
: |
Cho lời khuyên và ý kiến.
|
: |
Dùng should, danh động từ hoặc dạng nguyên mẫu để cho lời khuyên |
 |
Cho đến tối mai, tôi sẽ không làm việc nữa. |
: |
Ý định và các sự việc trong tương lai.
|
: |
Thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn |
 |
Tôi đã rất ghen tức khi thấy họ đi chung với nhau. |
: |
Cảm xúc con người.
|
: |
When và why dùng với danh từ và tính từ để miêu tả cảm xúc con người |
 |
Trước khi bạn biết điều đó. |
: |
Nói về những giây phút quyết định.
|
: |
Mệnh đề chỉ thời gian |
 |
Lẽ ra tôi nên biết nhiều hơn. |
: |
Nói về những điều hối tiếc.
|
: |
Should have + quá khứ phân từ; mệnh đề 'if' ở thì quá khứ hoàn thành |
 |
Nhan sắc chỉ là vẻ bên ngoài. |
: |
Đưa ra đề nghị về cái nhìn và cảm giác tốt
|
: |
Mệnh đề nguyên mẫu với cụm từ chỉ mục đích |
 |
Tôi yêu Luân Đôn. |
: |
Thảo luận về những nơi yêu thích để viếng thăm.
|
: |
Nêu lý do và mô tả nét đặc trưng |
 |
Ai đã sử dụng thẻ tín dụng? |
: |
Nói về các lý do khả thi về hành động của một người.
|
: |
Sử dụng động từ khiếm khuyết dạng quá khứ để nói về mức độ chắc chắn |
 |
Tôi đã sử dụng thẻ tín dụng. |
:
: |
Phát biểu ý kiến và quan điểm.
|
:
: |
Sử dụng động từ khiếm khuyết dạng quá khứ trong câu đề nghị hoặc khuyên bảo |
 |
Nhiều đơn xin việc phải được loại ra. |
:
: |
Mô tả thủ tục.
|
:
: |
Thể bị động được thành lập từ be + quá khứ phân từ và động từ khiếm khuyết + be + quá khứ phân từ |
 |
Bếp trưởng là người chuẩn bị tất cả các bữa ăn. |
:
: |
Mô tả và đưa thêm thông tin về mọi người.
|
:
: |
Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định. |
 |
Mọi người nên được khuyến khích học tiếng Anh. |
: |
Cảm xúc về các vấn đề sôi nổi.
|
: |
Lời giới thiệu sử dụng động từ khiếm khuyết thể bị động. |
| |
 |