 |
| |
Tựa bài |
|
Bài học |
|
Kiến thức trọng tâm |
 |
 |
Julie Thân Mến… |
: |
Đưa thông tin về con người và nơi chốn
|
: |
Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định. Những danh từ / tính từ dùng cho tính cách và đặc điểm cá nhân. |
 |
Chúng ta nên hiểu rõ điều này. |
: |
Đưa ra gợi ý và đề nghị
|
: |
Should / Ought dùng cho lời đề nghị; Động từ nguyên mẫu và danh động từ. |
 |
Mỗi khi chúng ta nói về điều đó, tôi đều thấy lo lắng. |
: |
Công việc và thói quen hàng ngày
|
: |
Những liên từ chỉ mối quan hệ thời gian (just) After / (just)Before / By / By the time/ Until/ While. |
 |
Tôi rất mê chụp hình các loài động vật. |
: |
Cảm giác về những cái cụ thể mà ai đó làm
|
: |
Danh động từ. |
 |
Điều hay nhất khi có chồng là có người chăm sóc mình. |
: |
Nói về gia đình
|
: |
Những mệnh đề danh từ sau động từ To be mà việc dùng THAT là không bắt buộc. |
 |
Anh ta phải là người thích mạo hiểm, cao, đẹp trai và có nhiều tiền! |
: |
Miêu tả ai / cái gì một cách kỹ lưỡng
|
: |
Trật tự của tính từ (chất lượng, kích cỡ, tuổi, thể loại, danh từ, cụm từ bổ nghĩa) |
 |
Mặt khác, tôi đoán tôi cũng là một họa sĩ. |
: |
Thảo luận về các sự kiện và các mối quan tâm
|
: |
Liên kết các ý kiến trái ngược nhau ( Liên kết 2 ý kiến bằng cách đưa ra những thông tin đối lập) |
 |
Chúng ta không thể nuôi ngựa nếu chúng ta không dọn đến một trang trại. |
: |
Nói về nguyên nhân và lý do của các cách cư xử
|
: |
Những mệnh đề nêu lý do và điều kiện |
 |
Di động của tôi rất tốt ngoại trừ… |
:
: |
Nói về cái gì/ai duy nhất
|
:
: |
Sự tương phản và ngoại lệ |
 |
Dường như mọi người thường đồng ý rằng. |
:
: |
Nói về những cảm giác và ý kiến thông thường
|
:
: |
Những từ chỉ số lượng |
 |
Tôi không phải đang nói chuyện tầm phào. |
:
: |
Nói về một cuộc đàm thoại khác
|
:
: |
Câu tường thuật. |
 |
Trước đó, tôi chưa bao giờ trải qua cơn bão kinh khủng. |
: |
Nói về những sự kiện và kinh nghiệm đáng nhớ
|
: |
Trạng từ dùng trong thì quá khứ và quá khứ hoàn thành. |
| |
 |