 |
| |
Tựa bài |
|
Bài học |
|
Kiến thức trọng tâm |
 |
 |
Đó là một đêm tối và bão bùng. |
: |
Tường thuật những sự kiện quá khứ.
|
: |
Hiện tại hoàn thành ngược với quá khứ hoàn thành. Quá khứ đơn với quá khứ tiếp diễn và quá khứ hoàn thành. |
 |
Có sự hối tiếc nào không? |
: |
Nói về những hối tiếc trong quá khứ.
|
: |
Should have và Ought to have |
 |
Điều đó đáng buồn, nhưng là sự thật. |
: |
Cuộc đối thoại ngắn; Đưa ra lý do.
|
: |
Mệnh đề quan hệ không xác định. Mệnh đề danh từ bắt đầu bằng "it". |
 |
Lẽ ra anh ấy nên hiểu người khác hơn. |
: |
Nói về những cảm xúc hoặc những việc mọi người đã làm hoặc đã không làm..
|
: |
Tính từ chỉ cảm xúc và mệnh đề quá khứ có thể có hoặc không có that. |
 |
Những nhân viên nào muốn học thêm thì nên ghi chú. |
: |
Thảo luận về việc làm thế nào để đạt được mục đích.
|
: |
Mệnh đề quan hệ rút gọn |
 |
Những nhiếp ảnh gia thường có những "đồ chơi" xịn nhất, đó là lý do tại sao tôi yêu nghề của mình. |
: |
Nói về cách giải quyết vấn đề.
|
: |
Mệnh đề quan hệ không xác định dùng để bổ sung vào câu. |
 |
Điều thực sự làm tôi thấy phiền toái là khi khách hàng quá đòi hỏi. |
: |
Nói về những nỗi buồn riêng tư.
|
: |
Mệnh đề quan hệ trong mệnh đề danh từ. |
 |
Tôi không hiểu tại sao cô ấy không bao giờ kể cho tôi nghe về quá khứ của mình. |
: |
Phân tích cách cư xử của mọi người.
|
: |
Mệnh đề danh từ bắt đầu bằng từ để hỏi, whether và if. |
 |
Con sẽ có nhiều bạn mới. |
:
: |
Khởi đầu một việc gì mới.
|
:
: |
Tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn. |
 |
Tôi đang lo lắng khi phải nhốt nó trong một cái cũi. |
:
: |
Cảm nghĩ về sự thay đổi.
|
:
: |
Danh động từ giữ chức năng túc từ của giới từ. |
 |
Giá mà tôi không tháo xích ra cho nó thì tôi đã không bị lạc mất nó. |
:
: |
Nói về những tình huống giả thiết.
|
:
: |
Câu điều kiện hỗn hợp. Các câu điều kiện kết hợp thì hiện tại và quá khứ để nói về những tình huống giả thiết. |
 |
Ngoài ra, tôi đã rất nhớ Cedric. |
: |
Đưa vào những thông tin bổ sung và kết luận.
|
: |
Moreover, furthermore và in addition bổ sung thông tin trong khi therefore và consequently diễn tả kết quả hoặc kết luận cho một ý. |
| |
 |